Trang chủ|Giới thiệu|Tin tức|Sản phẩm|Chăm sóc sức khỏe|Tuyển dụng|Liên hệ|Mỹ phẩm FAITH
 Sản phẩm / Điều trị Lao kháng thuốc / Livelac
Livelac

Thành phần:

Mỗi viên nang chứa: Cycloserin 250mg
Mô tả:
Viên nang cứng màu đỏ - trắng chứa bột thuốc màu vàng.


Cơ chế tác dụng:


Cycloserin là kháng sinh tách ra từ Streptomyces orchidaceus hoặc Streptomyces garyphalus và cũng được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp hóa học. Thuốc có cấu trúc giống acid amin D-alanin, vì thế Cycloserin ức chế các phản ứng trong đó D-alamin tham gia tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Trong môi trường không có D-alanin, Cycloserin ức chế sự phát triển của các chủng Enterococcus, Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Nocardia, và Chlamydia in vitro. Cycloserin có tác dụng kìm khuẩn hay diệt khuẩn tùy theo nồng độ của thuốc tại vị trí tổn thương và tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh. Ở nồng độ 5 đến 30 microgam/ml Cycloserin ức chế sự phát triển Mycobacterium tuberculosis in vitro. Không có sự kháng chéo giữa Cycloserin với các thuốc chữa lao khác.
Cycloserin khi phối hợp với các thuốc hàng đầu chống lao khác (streptomycin, isoniazid, rifampicin, ethambutol, pyrazynamid) đã có tác dụng trong điều trị lao kháng thuốc. Vì tình hình kháng thuốc đang lan rộng trên thế giới nên cần phải hạn chế dùng cycloserin, chỉ dành cycloserin để điều trị cho những người bệnh đã mắc lao kháng thuốc.


Dược động học:


Sau khi uống, 70% đến 90% Cycloserin được hấp thu nhanh chóng. Nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 3 - 4 giờ khi uống liều 250mg và có nồng độ từ 20 -30 microgam/ml khi uống lặp lại liều cách nhau 12 giờ. Chỉ một lượng nhỏ thuốc được tìm thấy sau 12 giờ. Cycloserin phân bố vào hầu hết các dịch trong cơ thể và trong tế bào. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy, ở phần lớn người bệnh, xấp xỉ nồng độ thuốc trong máu. Khoảng 50% lượng thuốc hấp thu được thải trừ vào nước tiểu ở dạng không đổi trong 12 giờ đầu, trong đó 65% lượng thuốc thải trừ được tái hấp thu ở dạng có hoạt tính sau khoảng hơn 72 giờ. Thuốc rất ít được chuyển hóa. Cycloserin có thể bị tích lũy đến nồng độ độc ở người bệnh suy thận, có thể loại thuốc ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu. Cycloserin dễ qua nhau thai vào màng ối và vào sữa mẹ. Thuốc không gắn với protein huyết tương.


Chỉ định:


Phối hợp với các thuốc khác trong điều trị lao kháng thuốc.


Liều dùng, cách dùng:


Dùng theo đường uống, kết hợp với các thuốc chống lao khác để điều trị lao.

Người lớn: Bắt đầu với liều 250 mg x 2 lần/ ngày, dùng trong 2 tuần, sau đó thận trọng tăng liều đến 500 mg mỗi 12 giờ.
Trẻ em: Bắt đầu 10 mg/ kg thể trọng/ ngày, sau đó điều chỉnh thuốc theo nồng độ thuốc trong máu và đáp ứng của thuốc.
Lưu ý: Phải thường xuyên theo dõi nồng độ thuốc trong máu. Nồng độ thuốc trong máu không được vượt quá 30 mcg/ ml. Độc tính thường xảy ra với liều 500 mg/ ngày.


Chống chỉ định:


Quá mẫn với Cycloserin
Chứng động kinh, suy nhược cơ thể, lo âu, rối loạn tâm thần, suy thận, nghiện rượu.


Tác dụng phụ:


Tác dụng phụ liên quan tới các biểu hiện rối loạn của hệ thần kinh: ngủ gà, nhức đầu, chóng mặt, lo âu, trầm cảm, run rẩy, rối loạn vận ngôn, rối loạn tâm thần, phát ban, thiếu máu megaloblastic, co giật. Các triệu chứng thường biến mất sau khi ngưng dùng thuốc.
Thông báo ngay cho bác sĩ nếu có những tác dụng phụ xảy ra sau khi dùng thuốc.


Tương tác:


Dùng đồng thời với Ethionamide, isoniazid có thể làm tăng độc tính trên thần kinh.
Rượu làm tăng nguy cơ động kinh từng cơn.


Thận trọng:


Khi người bệnh dùng quá 500mg Cycloserin/ ngày, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ thuốc trong máu, cần điều chỉnh sao cho nồng độ thuốc trong máu luôn dưới 30 microgam/ ml.

Phụ nữ đang cho con bú:

Do tiềm năng tác dụng không mong muốn của cycloserin ở trẻ đang bú mẹ, vì vậy nên cho trẻ ngừng bú khi người mẹ cần thiết phải dùng cycloserin.

Phụ nữ mang thai

Chỉ dùng khi thật cần thiết.

Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: đau đầu, chóng mặt, lú lẫn, ngủ gà, tăng kích thích, dị cảm, loạn vận ngôn và tâm thần. Liệt nhẹ, co giật và hôn mê có thể xảy ra  khi dùng quá liều Cycloserin nhiều.
Điều trị:
Gây nôn và / hoặc rửa dạ dày.
Dùng than hoạt và thuốc xổ 4 giờ một lần cho tới khi tình trạng ổn định.
Điều trị hỗ trợ.
Dùng thuốc chống co giật để kiểm soát co giật.
Dùng 200 - 300 mg pyridoxin hydroclorid hàng ngày chia nhiều lần để điều trị ngộ độc thần kinh.
Tiêu chuẩn chất lượng: USP 30
Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 280C
Hạn dùng: 24 tháng kể tư ngày sản xuất.
Đóng gói: Chai 60 viên nang/ hộp
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

TƯ VẤN & PHÂN PHỐI

Công ty cổ phần Thương mại & Dược phẩm Ngọc Thiện

  • Tại Vĩnh Phúc: Trụ sở Công ty cổ phần Thương mại & Dược phẩm Ngọc Thiện
    Số 10 ngõ 3, phố Lý Bôn, Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc * Tel : 0211-3861 069 * Fax: 0211-3722 762 * Hotline: 0913 597 632

  • Tại Hà Nội: Công ty cổ phần Thương mại & Dược phẩm Ngọc Thiện
    SN 22, Ngõ 575 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội. ĐT: 043.7711395 * Hotline: 0913 597 632

  • Tại Đà Nẵng: VP đại diện
    Số nhà 89, đường Lê Thị Tính, phần lăng 1, P. An Khê, Q.Thanh Khê, TP. Đà Nẵng. SĐT: 05113 726 284 * Fax: 05113 726 284 * Hotline: 0913 597 632

  • Tại TP.Hồ Chí Minh: VP đại diện
    51 Đường 25A, P. Bình Trị Đông B, Q. Bình Tân, TP. HCM * Hotline: 0913 597 632

*** E-mail: ngocthiendp@vnn.vn; ngocthiendb@yahoo.com.vn

Tìm kiếm
Liên kết Website
Sản phẩm mới
Quảng cáo
Thống kê truy cập
296579
Trụ sở chính: Công Ty Cổ Phần Thương Mại & Dược phẩm Ngọc Thiện
Địa chỉ: Số 10 ngõ 3, phố Lý Bôn, Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
Tel : 0211-3861 069 Fax : 0211-3722 762 Email : ngocthien@vnn.vn
VP đại diện tại Hà Nội: Số 22, ngõ 575 Kim Mã, P. Ngọc Khách, Q. Ba Đình, Hà Nội
VP Đà Nẵng: Số nhà 89, đường Lê Thị Tính, phần lăng 1, P. An Khê, Q.Thanh Khê, TP. Đà Nẵng. SĐT: 05113 726 284 * Fax: 05113 726 284
VP TP. HCM: 51 Đường 25A, P. Bình Trị Đông B, Q. Bình Tân, TP. HCM