Trang chủ|Giới thiệu|Tin tức|Sản phẩm|Chăm sóc sức khỏe|Tuyển dụng|Liên hệ|Mỹ phẩm FAITH
 Sản phẩm / Nhóm thuốc khác / ARIMAX
ARIMAX
Dung dịch tiêm
ARIMAX IV-Injection
 
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
Chỉ dùng thuốc này theo sự kê đơn của thầy thuốc.
 
THÀNH PHẦN
Mỗi lọ chứa:
Meclofenoxat Hydrochlorid . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 250 mg
Tá dược: Mannitol, dinatri edetat, natri hydroxid, nước cất pha tiêm..
 
DƯỢC LỰC HỌC
Thuốc chống giảm oxy mô do thiếu cung cấp hoặc do khiếm khuyết sử dụng oxy, có thể cải thiện sự tách lọc và sử dụng glucose của tế bào não. Điều này cho phép duy trì cung cấp năng lượng cho tế bào thần kinh ngay cả trong trường hợp lão hóa hoặc thiếu hụt oxy.
Sự kích hoạt chuyển hóa glucose đi kèm với tình trạng giãn mạch máu não, thuốc tác dụng đến chất xám ở não, thuốc chống lại sự lắng đọng sắc tố già trong tế bào não. 
 
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Meclofenoxat là hợp chất của hai thành phần: Dimethyl-aminoethanol (DMAE) và Parachlorphenoxyacetic acid (PCPA). Sau khi được hấp thu vào trong cơ thể, một phần meclofenoxat được chuyển hóa ở gan để tạo thành DMAE và PCPA. Tại gan, DMAE tiếp tục được methyl hóa để tạo thành cholin và cholin tạo ra sẽ tham gia vào nhiều quá trình sinh hóa trong cơ thể. PCPA nhanh chóng được thải trừ qua nước tiểu. Phần còn lại của meclofenoxat sẽ theo máu tuần hoàn khắp cơ thể và có thể phân bố vào cả các cơ quan khó thấm như não.
 
CHỈ ĐỊNH
Lão hóa não: các rối loạn tâm lý ứng xử do lão hóa não và đặc biệt là giảm sút trí nhớ, thiểu năng não bộ thực sự. Chấn thương sọ não: Hội chứng hậu chấn thương, chủ yếu là biểu hiện chóng mặt. Được đề nghị sử dụng đối với các di chứng chức năng liên quan đến nhồi máu não, nhũn não.
 
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều tấn công cho tới 2 lọ cách 3 giờ, tiêm tĩnh mạch. Pha 5 ml Natri Cloric 0.9 % dùng pha tiêm với 1 lọ Meclofexonat Hydrochloric 250 mg. Sử dụng ngay sau khi pha, tuy nhiên dung dịch bền vững trong 12 giờ ở nhiệt độ phòng.
 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương; Động kinh, rối loạn thần kinh, có dấu hiệu thần kinh và bị ám ảnh; Suy thận và suy gan.
 
CẢNH GIÁC ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG
Lưu ý: Do tác đụng bị kích thích bởi ánh sáng, khuyến
khích nên tránh dùng thuốc vào cuối ngày. Ở bệnh nhân bị xơ cứng động mạch nghiêm trọng và những bệnh nhân cao tuổi nên sử dụng cẩn thận, do có nguy cơ kích động đáng kể.
Thận trọng: Các vận động viên cần chú ý hoạt chất này gây ra phản ứng dương tính đối với các xét nghiệm kiểm tra chống dùng các thuốc kích thích.
 
TƯƠNG TÁC THUỐC
Meclofenoxat được sử dụng như một liệu pháp cơ bản trong các rối loạn tâm thần. Trong những trường hợp này, thuốc được kết hợp với các thuốc hướng tâm thần (thuốc chống loạn thần và thuốc chống trầm cảm). Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy meclofenoxat thành công khi kết hợp với thuốc chống động kinh và bệnh chống Parkinson. Khi dùng chung với rượu hay bệnh nhân bị ngộ độc rượu, meclofenoxat có tác dụng giải độc rượu.
Trong sử dụng đồng thời với các chất kích thích, triệu chứng tăng kích thích hệ thần kinh trung ương có thể xuất hiện.
 
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI  VÀ CHO CON BÚ
Thuốc chỉ được dung cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật sự cần thiết và cần hỏi ý kiến bác sĩ khi sử dụng.
 
TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ SỬ DỤNG MÁY MÓC
Chưa có nghiên cứu về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
 
TÁC DỤNG PHỤ
Các trường hợp dễ mắc bệnh, đặc biệt là ở người cao tuổi, có thể gây kích thích, gây hấn, mất ngủ và đau đầu. Ở những bệnh nhân có triệu chứng hoang tưởng và ảo giác, việc dùng thuốc có thể dẫn đến tình trạng bệnh càng xấu đi. Dị ứng da và rối loạn tiêu hóa có thể xuất hiện khi dùng thuốc.
 
DÙNG QUÁ LIỀU
Không có báo cáo về sự cố xảy ra ngay cả khi sử dụng liều cao. Nếu ngộ độc cấp nên dùng thuốc an thần.
 
TRÌNH BÀY
Hộp 1 lọ 250 mg và 1 ống 5 ml Natri cloric dùng pha tiêm.
 
BẢO QUẢN
Bảo quản dưới 30ºC, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.
 
HẠN DÙNG
24 tháng tính từ ngày sản xuất.
 
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Nhà sản xuất
 
Nhà sản xuất:
ARISTOPHARMA LTD.
Plot # 21, Road # 11, Shampur-Kadamtali l/A

Dhaka-1204, Bangladesh. 

TƯ VẤN & PHÂN PHỐI

Công ty cổ phần Thương mại & Dược phẩm Ngọc Thiện

  • Tại Vĩnh Phúc: Trụ sở Công ty cổ phần Thương mại & Dược phẩm Ngọc Thiện
    Số 10 ngõ 3, phố Lý Bôn, Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc * Tel : 0211-3861 069 * Fax: 0211-3722 762 * Hotline: 0913 597 632

  • Tại Hà Nội: Công ty cổ phần Thương mại & Dược phẩm Ngọc Thiện
    SN 22, Ngõ 575 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội. ĐT: 043.7711395 * Hotline: 0913 597 632

  • Tại Đà Nẵng: VP đại diện
    Số nhà 89, đường Lê Thị Tính, phần lăng 1, P. An Khê, Q.Thanh Khê, TP. Đà Nẵng. SĐT: 05113 726 284 * Fax: 05113 726 284 * Hotline: 0913 597 632

  • Tại TP.Hồ Chí Minh: VP đại diện
    51 Đường 25A, P. Bình Trị Đông B, Q. Bình Tân, TP. HCM * Hotline: 0913 597 632

*** E-mail: ngocthiendp@vnn.vn; ngocthiendb@yahoo.com.vn

 Sản phẩm khác
Tìm kiếm
Liên kết Website
Sản phẩm mới
Quảng cáo
Thống kê truy cập
296581
Trụ sở chính: Công Ty Cổ Phần Thương Mại & Dược phẩm Ngọc Thiện
Địa chỉ: Số 10 ngõ 3, phố Lý Bôn, Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
Tel : 0211-3861 069 Fax : 0211-3722 762 Email : ngocthien@vnn.vn
VP đại diện tại Hà Nội: Số 22, ngõ 575 Kim Mã, P. Ngọc Khách, Q. Ba Đình, Hà Nội
VP Đà Nẵng: Số nhà 89, đường Lê Thị Tính, phần lăng 1, P. An Khê, Q.Thanh Khê, TP. Đà Nẵng. SĐT: 05113 726 284 * Fax: 05113 726 284
VP TP. HCM: 51 Đường 25A, P. Bình Trị Đông B, Q. Bình Tân, TP. HCM