SĐK: 880110043325
Mã ATC: A05BA
Nhóm dược lý: Điều trị bệnh gan
Mã sản phẩm: NTP-EPISL
Danh mục: Tiêu hoá - gan mật
THÀNH PHẦN: Mỗi ống (10mL) chứa:
L-Ornithine-L-Aspartate………………………………………………………..5g
Tá dược: D-Sorbitol, Nước cất pha tiêm.
Để xa tầm tay trẻ em. Khụng dùng thuốc quá hạn sử dụng in trên bao bì.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Các đặc tính dược lực học:
L-Ornithine-L-Aspartate kích thích sự tạo thành acid uric có liên quan đến chu trình urê ở gan.
L-Ornithine-L-Aspartate kích thích sự tạo thành a-ketoglutarat và glutamat nhằm làm giảm nồng độ amoniac ở não.
L-Ornithine-L-Aspartate kích thích sự tạo thành ATP liên quan đến chu trình T.C.A và kích thích sự chuyển năng lượng giữa chất gian bào của ty lạp thể với bào tương, cú liên quan đến con đường Malate-Aspartat.
Aspartate đúng vai trò rất quan trọng trong sự sinh tổng hợp chất Purin và Pyrimidin.
L-Ornithine-L-Aspartate được dùng như là thuốc chuyển hóa, ảnh hưởng trực tiếp lên chu trình urê (chu trình urê tổng hợp và chuyển amoniac độc hại thành urê) nhằm giải độc bằng cách làm giảm nồng độ amoniac trong gan và não. Ngoài ra, L-Ornithine-L-Aspartate cũng liên quan đến quá trình dị hóa và tổng hợp acid nucleic. Vì vậy, L-Ornithine-L-Aspartate được dùng để điều trị rối loạn chức năng gan cấp hoặc mãn tính.
Các đặc tính dược động học:
L-Ornithine-L-Aspartate hấp thu nhanh chóng và tách thành L-ornithine và L-aspartate. Thời gian bán thải mỗi acid amin thì ngắn khoảng 40 phút. Vài dạng L-aspartate bài tiết không đổi ở nước tiểu. Sinh khả dụng là 82,2 28% sau khi tiêm truyền tĩnh mạch.
DẠNG BÀO CHẾ:
Ống tiêm màu nâu chứa dung dịch không màu.
CHỈ ĐỊNH:
Tăng amoniac máu và bệnh não gan (hôn mê gan và giai đoạn tiền hôn mê).
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:
- Tăng amoniac máu: 10-20 mL (1-2 ống)/ngày; Tiêm truyền tĩnh mạch.
- Bệnh não gan (hôn mê gan và giai đoạn tiền hôn mê)
Liều dùng trung bình 20g/ngày (từ 10-40g/ngày).
Dùng tới (80 mL)8 ống/24 giờ, tùy theo mức độ bệnh. Tốc độ truyền tối đa: 5g/giờ. Không được dùng quá 6 ống trong 500ml dịch truyền. Pha với dung dịch tối ưu và tiêm truyền tĩnh mạch. Dung dịch tối ưu là Natri Clorid 0,9% để pha tiêm, Glucose 5% để pha tiêm.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Nhiễm axit lactate, nhiễm độc methanol, khụng dung nạp fructose-sorbitol, bệnh nhân thiếu enzyme fructose-1,6-diphosphate.
Bệnh nhân mẫn cảm với L-Ornithine-L-Aspartate.
Bệnh nhân suy thận nặng (creatinine huyết thanh lớn hơn 3mg/100ml).
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Thỉnh thoảng nóng thanh quản hoặc có thể xảy ra buồn nôn, nôn.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Không có.
THẬN TRỌNG:
Trong trường hợp dùng quá liều, phải xác định lượng urê trong máu và nước tiểu.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Chưa có các nghiên cứu về độ an toàn khi sử dụng thuốc này cho phụ nữ cóú thai và cho con bú. Chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú khi đó cân nhắc lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xảy ra.
TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
SỬ DỤNG QUÁ LIỀU:
Chưa thấy có dấu hiệu ngộ độc khi sử dụng quá liều.
Nếu bị quá liều, thông báo cho bác sĩ, và tiến hành điều trị triệu chứng.
TRÌNH BÀY:
(10 ml x 10 ống)/hộp.
BẢO QUẢN:
Bảo quản tránh ánh sáng trong bao bìỡ kín ở nhiệt độ dưới 30oC.
HẠN DÙNG:
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:
Tiêu chuẩn nhà sản xuất.
Sản xuất bởi:
MYUNG IN PHARM. CO., LTD.
186-1 NOHA-RI, PALTAN-MYUN, HWASUNG-SI, GYEONGGI-DO, KOREA.
TEL: 82-339-354-6930~2 FAX: 82-339-354-6938