THÔNG TIN SẢN PHẨM
- Tên hoạt chất: Meropenem*
- Nồng độ, hàm lượng: 1g
- Đường dùng: Tiêm
- Dạng bào chế: Bột pha tiêm
- Quy cách: Hộp 10 lọ
- Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Dung dịch sau khi pha chỉ nên dùng trong vòng 24 giờ.
- Cơ sở sản xuất: BC World Pharm. Co., Ltd.
- Nước sản xuất: Korea
THÀNH PHẦN
Thành Phần:
Mỗi lọ có chứa:
- Meropenem Trihydrate 1,141 mg (tương đương 1g Meropenem)
- Tá dược: Sodium carbonate
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm màu trắng đến vàng nhạt, chứa trong lọ thủy tinh trong suốt.
CHỈ ĐỊNH
Meropenem tiêm truyền tĩnh mạch được chỉ định đơn trị liệu để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau:
- Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da
- Nhiễm trùng ổ bụng
- Viêm màng não do vi khuẩn (chỉ định với trẻ >3 tuổi)
- Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng và viêm phổi mắc phải tại bệnh viện
- Nhiễm trùng đường niệu
- Nhiễm trùng phụ khoa (như nhiễm trùng nội mạc tử cung, viêm vùng chậu)
- Nhiễm trùng máu
Lưu ý: Để giảm sự kháng thuốc và duy trì hiệu quả điều trị, chỉ sử dụng Meropenem cho các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Người lớn:
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 500mg mỗi 8 giờ
- Nhiễm khuẩn ổ bụng: 1g mỗi 8 giờ
- Thời gian truyền tĩnh mạch: 15-30 phút.
Liều 1g có thể tiêm bolus (trong 5-20ml) trong 3-5 phút.
Trẻ em (từ 3 tháng tuổi trở lên):
- Liều thường dùng: 10, 20, 40 mg/kg mỗi 8 giờ (tối đa 2g mỗi 8 giờ), tùy loại nhiễm trùng.
- Trẻ trên 50kg: 500mg mỗi 8 giờ (nhiễm trùng da và mô mềm), 1g mỗi 8 giờ (nhiễm trùng ổ bụng), 2g mỗi 8 giờ (viêm màng não).
Bệnh nhân suy thận:
Cần hiệu chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin.
Cách pha tiêm truyền:
- Hòa tan lọ 1g trong 20ml nước cất pha tiêm, tiêm tĩnh mạch trực tiếp trong 3-5 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong 15-30 phút.
- Có thể pha loãng với các dung dịch truyền như NaCl 0,9%, Dextrose 5%…
BẢO QUẢN
- Bảo quản trong lọ kín, ở nhiệt độ dưới 30℃.
- Dung dịch sau khi pha chỉ nên dùng trong vòng 24 giờ.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Hồ sơ sản phẩm chi tiết: Xem tại đây