Giỏ hàng

Remotiv 500

0 ₫

SĐK:  760210180600

Nhóm dược lý: Các chế phẩm được sử dụng trong điều trị trầm cảm nội sinh và trầm cảm phản ứng

Mã ATC: N06AX25  
 

(Có sẵn)
Số lượng

Mã sản phẩm: NTP-18PET

Danh mục: Thần kinh, tuần hoàn máu não

Share:

REMOTIV ® 500  

“Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”  

“Để xa tầm tay trẻ em”  

 

1. THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC  

Mỗi viên nén bao phim Remotiv ® 500 chứa:  

Thành phần hoạt chất:  

Cao khô cỏ thánh John (Hyperici herbae extractum siccum) chiết bằng Ethanol 57,9% (v/v) theo tỷ lệ [(4-7):1]……………..500 mg  

Thành phần tá dược  

Natri croscarmellose, cellulose vi tinh thể, Macrogol 6000, magnesi stearat, colloidal anhydrous silica, acid stearic, hypromellose, titan dioxyd, oxyd sắt đỏ, Macrogol 20000……………..vừa đủ  

2. DẠNG BÀO CHẾ  

Viên nén bao phim  

Mô tả sản phẩm: Viên nén bao phim màu hồng, thuôn dài, hai mặt lồi, cạnh và thành viên lành lặn.  

3. ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC  

Nhóm dược lý: Các chế phẩm được sử dụng trong điều trị trầm cảm nội sinh và trầm cảm phản ứng  

Mã ATC: N06AX25  

Cơ chế tác dụng:  

Cơ chế tác dụng của Remotiv® 500 hiện vẫn chưa rõ ràng. Theo kết quả nghiên cứu trên động vật, tác dụng của Remotiv® 500 dựa trên sự ức chế tái hấp thu noradrenalin, serotonin và dopamine ở tế bào thần kinh trước synap. Mặt khác, các dữ liệu in-vitro cũng cho thấy sự điều hòa của các thụ thể β-adrenergic trung ương. Hiệu quả của thuốc được cho là do sự gia tăng của nồng độ các chất dẫn truyền thần kinh trong các khe khớp thần kinh cũng như các hiệu ứng điều biến dẫn truyền thần kinh ở màng sau synap  

Hiệu quả lâm sàng:  

Dữ liệu nghiên cứu được trình bày dưới đây không thực hiện trên chỉ định được cấp phép của Remotiv® 500 (rối loạn tâm trạng) mà thực hiện với chỉ định điều trị tình trạng trầm cảm nhẹ và vừa.  

162 bệnh nhân đã tham gia một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng, đa trung tâm với hai nhánh nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả của hoạt chất Ze 117 (liều dùng 2 lần/ ngày x 250mg/ lần) trong điều trị trầm cảm nhẹ và vừa (ICD-10/F32.0 và F32.1). Tại thời điểm ban đầu, mức điểm HAMD-21 (điểm Hamilton trầm cảm) của mỗi bệnh nhân phải nằm trong khoảng 16 đến 24. Mức điểm này giảm ở nhóm dùng thuốc (n=81) từ giá trị trung bình ban đầu 20,13 (95% khoảng tin cậy từ 19,50-20,76) xuống 10,53 (95% khoảng tin cậy từ 9,28-11,78), ở nhóm giả dược (n=81) từ giá trị trung bình ban đầu 18,76 (95% khoảng tin cậy từ 17,88-19,45) xuống 17,89 (95 khoảng tin cậy từ 16,51-19,28) (p <0,0001). Tỉ lệ đáp ứng lần lượt là 56% ở nhóm dùng thuốc và 15% ở nhóm giả dược.  

Như vậy, Ze 117 cho thấy hiệu quả trên lâm sàng có ý nghĩa thống kê so với giả dược trên cả điểm HAMD và tỷ lệ đáp ứng. Về tính an toàn của Ze 117, tỷ lệ tác dụng phụ trên nhóm dùng thuốc (n=6, 7,4%) và nhóm giả dược (n=5, 7,4%) là tương đương.  

Trong một nghiên cứu mù đôi, ngẫu nhiên có đối chứng, đa trung tâm với hai nhánh nghiên cứu, tính an toàn và hiệu quả của Ze 117 (liều dùng 2 lần/ngày x 250 mg/ lần) được so sánh với một chất ức chế tái hấp thu serotonin là fluoxetine (liều 20 mg/ngày) trong 6 tuần trên 240 bệnh nhân trầm cảm nhẹ đến vừa (ICD-10/F32.0 và 32.1). Tại thời điểm ban đầu, mức điểm HAMD-21 (điểm Hamilton trầm cảm) của mỗi bệnh nhân phải nằm trong khoảng từ 16 đến 24, và hầu hết giảm từ 19,6 xuống 11,5 ở nhóm dùng Ze 117 (n=126), từ 19,5 xuống 12,2 ở nhóm dùng fluoxetine (n=114). Kết quả này cho thấy Ze 117 có hiệu quả tương đương so với fluoxetine (không kém hơn; p: 0,09). Tuy nhiên, tỷ lệ đáp ứng của nhóm dùng Ze 117 (60%) cao hơn đáng kể so với nhóm dùng fluoxetine (40%) (p: 0,005). Mặt khác, khả năng dung nạp của Ze 117 cao hơn fluoxetine. Tỷ lệ tác dụng phụ trên nhóm Ze 117 là 14%, so với 25% trong nhóm dùng fluoxetine (p < 0,01).  

Trong một nghiên cứu mù đôi, ngẫu nhiên có đối chứng, đa trung tâm với hai nhánh nghiên cứu khác, tính an toàn và hiệu quả của Ze 117 (liều dùng 2 lần/ngày x 250 mg/lần, n=157) được so sánh với một thuốc điều trị trầm cảm nhóm tricyclic là imipramin (liều 150 mg/ngày, n=167) trên 324 bệnh nhân trầm cảm nhẹ đến vừa (ICD-10/32.0 và F33.0/1). Tại thời điểm ban đầu, mức điểm HAMD-17 (điểm Hamilton trầm cảm) của mỗi bệnh nhân trong nhóm dùng Ze 117 là 22,4 và trong nhóm dùng imipramin là 22,1. Gía trị này lần lượt giảm xuống 12,0 ở nhóm dùng Ze 117 và 12,75 ở nhóm dùng imipramin. Với kết quả thu được, bằng phương pháp thống kê, Ze 117 được chứng minh có hiệu quả và tỷ lệ đáp ứng (43% với nhóm dùng Ze 117 và 40% ở nhóm dùng imipramin) tương đương với imipramin. Về tính an toàn, tỷ lệ tác dụng phụ ở nhóm dùng Ze 117 là 39% và nhóm dùng imipramin là 63%.  

Nghiên cứu tương tác lâm sàng với một hỗn hợp gồm 7 loại thuốc và cytochrom P450 cũng như chất vận chuyển P-glycorprotein:  

Trong một nghiên cứu tương tác lâm sàng bằng cách sử dụng chiết xuất cỏ thánh John Ze 117 có hàm lượng thấp trong viên nén bao phim Remotiv® 500, quan sát sự tương tác với 7 loại thuốc ở 20 đối tượng. Việc sử dụng chiết xuất cỏ thánh John Ze 117 đồng thời với hỗn hợp chứa caffein 50 mg (CYP1A2), bupropion. HCl 75 mg (CYP2B6), flurbiprofen 10 mg (CYP2C9), omeprazole 10 mg (CYP2C19), dextromethorphan 10 mg (CYP2D6), midazolam 1 mg (CYP3A4) và fexofenadine 25 mg (P-glycoprotein) không cho thấy có liên quan lâm sàng về tương tác dược động học của các thuốc này.  

Nghiên cứu tương tác lâm sàng với các thuốc tránh thai nội tiết tố dùng đường uống và cytochrom P450  

Một nghiên cứu tương tác lâm sàng không kiểm soát khác trên 16 phụ nữ khỏe mạnh sử dụng cao khô cỏ thánh John nghèo hyperforin Ze 117- thành phần của viên nén bao phim Remotiv® 500 (liều 250 mg, hai lần mỗi ngày) và thuốc tránh thai nội tiết tố đường uống (0,02mg ethinylestradiol và 0,15mg desogestrel) không cho thấy bất cứ ảnh hưởng nào trên dược động học của hoạt chất.   

Tỷ lệ sinh khả dụng trung bình tương đối giữa Cmax và AUC tăng lên khoảng 10% sau 14 ngày sử dụng Ze 117, khoảng tin cậy của Cmax và AUC vẫn nằm trong khoảng tương đương 20%. Nồng độ ethinyl estradiol và 3-ketodesogestrel trong huyết tương tại thời điểm ban đầu và sau khi dùng thuốc 14 ngày tương đương nhau.   

Nghiên cứu tương tác lâm sàng với digoxin và chất vận chuyển P-glycoprotein (PGP transporter)  

Một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi đánh giá ảnh hưởng của chiết xuất cỏ thánh John nghèo hyperforinZe 117- thành phần của viên nén bao phim Remotiv® 500 lên chất vận chuyển P-glycoprotein đã được tiến hành trên 17 tình nguyên viên khỏe mạnh. Các thông số dược động học của digoxin được đánh giá trên 7 tình nguyện viên dùng Ze 117 và 10 tình nguyện viên dùng giả dược. Các tình nguyện viên được chuyển hóa nồng độ digoxin ở trạng thái ổn định nằm trong khoảng 1,0 ng/mg ± 20% và sử dụng Ze 117 hoặc giả dược trong 14 ngày. Không có sự khác biệt đáng kể về AUC của digoxin ở nhóm giả dược và nhóm dùng thuốc (p=0,1460) sau thời gian nghiên cứu. Tỷ lệ phần trăm thay đổi giữa nồng độ digoxin đáy sau 14 ngày dùng thuốc với thời điểm ban đầu của nhóm dùng Ze 117 tương đương với nhóm dùng giả dược. Test t một chiều ở mức p= 0,05 chỉ ra rằng, trong phạm vi được xác định trước là ± 20%, Ze 117 và giả dược có mức ảnh hưởng tương đương trên nồng độ digoxin đáy. So sánh giữa Ze 117 và giả dược không cho thấy sự khác biệt đáng kể liên quan đến những thay đổi AUC của digoxin.  

Dữ liệu tiền lâm sàng:  

Một số lượng nhỏ các nghiên cứu tiền lâm sàng đã được thực hiện với cao khô cỏ thánh John Ze 117. Trong đó, các nghiên cứu về tác dụng gây đột biến, nhiễm độc phôi và gây quái thai không cho thấy rủi ro ở người.  

4. ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC  

Theo kiến thức khoa học hiện tại, tổng các chất chiết trong thành phần của cỏ thánh John là một phức hợp, được coi là hoạt chất. Các nghiên cứu về dược động học trên người chỉ mới được thực hiện đối với một vài hoạt chất trong phức hợp này. Hiện nay, hypericin, pseudohypericin và hyperforin được coi là các chất có tác dụng dược lý.  

Ở các tình nguyện viên nam sử dụng liều 500 mg cao khô cỏ thánh John, nồng độ hypericin huyết tương tối đa là 1,3 µg/l, tương ứng với giá trị tmax là 7,0 giờ sau khi dùng thuốc. Thời gian bán thải của hypericin ở mức liều này là 24,6 giờ. Cho đến nay, quá trình phân bố, chuyển hóa và thải trừ của cao khô cỏ thánh John chưa được nghiên cứu đầy đủ, vì các chất có tác dụng dược lý trong cao khô cỏ thánh John vẫn chưa được xác định chắc chắn.  

5. CHỈ ĐỊNH  

Điều trị trong các trường hợp: trầm uất, rối loạn tâm trạng, bồn chồn, lo lắng, căng thẳng bao gồm các rối loạn giấc ngủ liên quan (khó ngủ, hay tỉnh giấc).  

6. LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG  

Liều dùng:   

- Người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi: 1 viên/ 1 ngày  

- Trẻ em trên 6 tuổi và thanh thiếu niên dưới 12 tuổi:  chỉ sử dụng thuốc cho đối tượng này khi có sự chỉ định của bác sỹ. Liều dùng khuyến cáo là một nửa liều người lớn. Tuy nhiên, viên nén bao phim Remotiv® 500 không phù hợp cho việc chia liều này.  

Hiệu quả điều trị của Remotiv® 500 thường đạt được sau ít nhất 2 tuần. Thời gian điều trị thông thường từ 4-6 tuần. Chỉ điều trị kéo dài hơn khi có sự giám sát của cán bộ y tế.   

- Đối với bệnh nhân suy gan và suy thận: chưa có thử nghiệm lâm sàng lên các đối tượng bệnh nhân này. Vì vậy, chỉ nên điều trị bằng Remotiv® 500 cho bệnh nhân suy gan và suy thận dưới sự giám sát của cán bộ y tế.  

Cách dùng:  

Uống thuốc vào buổi sáng hoặc buổi tối. Nên uống thuốc cùng với nước trong hoặc sau bữa ăn. Nuốt viên thuốc cùng với một ít nước, không nhai hoặc nghiền nát viên.  

7. CHỐNG CHỈ ĐỊNH  

Người có tiền sử quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.  

- Người mẫn cảm với ánh sáng  

- Trẻ em dưới 6 tuổi.  

Remotiv® 500 không được dùng đồng thời với các thuốc sau:  

- Thuốc chống trầm cảm và các thuốc có ảnh hưởng đến serotonin khác  

8. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC  

Các biện pháp an toàn  

Do nguy cơ tương tác nghiêm trọng với các thuốc được sử dụng trước hoặc trong khi phẫu thuật, nên ngừng sử dụng Remotiv® 500 ít nhất 5 ngày trước khi phẫu thuật và chỉ bắt đầu lại sau khi tham khảo ý kiến của bác sĩ.   

Rất hiếm khi và đặc biệt ở những người có làn da trắng, những phản ứng không mong muốn của da (giống như bị cháy nắng) hoặc mắt có thể xảy ra sau khi uống Remotiv® 500 và tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Nếu triệu chứng xảy ra, phải ngừng điều trị. Trong thời gian điều trị với Remotiv® 500, nên hạn chế để da và mắt tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Thận trọng khi phối hợp với các chế phẩm chứa chiết xuất cỏ thánh John với các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin hoặc các thuốc ảnh hưởng đến serotonin vì tác dụng phụ (hội chứng serotonin) có thể xảy ra.  

9. SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ  

Không có dữ liệu lâm sàng về sử dụng thuốc trong thai kỳ. Một số ít thí nghiệm trên động vật không cho thấy bất kỳ độc tính trực tiếp hoặc gián tiếp nào có ảnh hưởng đến thai kỳ, sự phát triển của phôi thai và thai nhi và/hoặc sự phát triển ở trẻ sau sinh. Nguy cơ tiềm ẩn cho người chưa được biết. Người ta cũng không biết liệu các thành phần của Remotiv® 500 có truyền vào sữa mẹ hay không. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng Remotiv® 500 cho phụ nữ có thai và cho con bú.  

10. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC  

Nghiên cứu trên 19 tình nguyện viên khỏe mạnh không cho thấy Remotiv® 500 có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, có nguy cơ gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc trong khi sử dụng Remotiv® 500 có thể xảy ra do tình trạng bệnh lý ban đầu của bệnh nhân liên quan đến chỉ định của Remotiv® 500 cũng như các tác dụng phụ đã được mô tả trong mục “Tác dụng không mong muốn của thuốc”.  

11. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC  

Tương tác dược động học:   

Đã có dữ liệu báo cáo về tương tác gây cảm ứng của chiết xuất có thánh John có hàm lương hyperforin cao trên hệ cytochrome P 450 (đặc biệt là CYP3A4) cũng như các protein vận chuyển (P-glycoprotein, ví dụ như digoxin). Tương tác này có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương và hiệu quả điều trị của một số thuốc điều trị kết hợp cũng như dẫn đến một số hậu quả trầm trọng – đặc biệt đối với các thuốc có cửa sổ điều trị hẹp.  

Chiết xuất cỏ thánh John Ze 117 có trong Remotiv® 500 có hàm lượng hyperforin thấp, 3 nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng tương tác dược động học của 10 loại thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống cytochrome P450 hoặc được vận chuyển bằng P-glycoprotein không bị thay đổi về mặt lâm sàng. Các tương tác tiềm tàng với các chất không bị chuyển hóa hoặc vận chuyển bằng các đường khác với 3 nghiên cứu trên không thể bị loại trừ  

Tương tác dược lực học:   

- Thuốc chống trầm cảm và các thuốc ảnh hưởng đến serotonin khác (như buspiron, amitriptilin, nortriptilin, citalopram, escitalopram, fluoxetin, paroxetin, sertralin, các triptan, nefazodon, duloxetin, venlafaxin, L-tryptophan, liti, tramadol, linezolid và các thuốc khác)  

Chế phẩm chứa cỏ thánh John nên được sử dụng một cách thận trọng kèm theo giám sát y tế chặt chẽ khi phối hợp với các chất ức chế hấp thu serotonin hoặc các loại thuốc có ảnh hưởng đến serotonin khác. Rất hiếm gặp tác dụng không mong muốn (hội chứng serotonin) với các rối loạn hệ thần kinh thực vật (như ra mồ hôi, tim đập nhanh, tiêu chảy, sốt), tâm thần (như kích động, mất phương hướng) và thay đổi vận động (như run, rung giật cơ) khi kết hợp cỏ thánh John với các chất ức chế hấp thu serotonin hoặc các chất ức chế hấp thu serotonin khác.  

12. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC  

Những tác dụng bất lợi đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và được xếp loại theo tần suất sau đây: Rất thường gặp ( >1/10); thường gặp (> 1/100 đến < 1/10); ít gặp (> 1/1,000 đến < 1/100); hiếm gặp (> 1/10,000 đến < 1/1,000); rất hiếm gặp (< 1/10,000); không nắm rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu hiện có).  

Rối loạn hệ thần kinh:   

Thường gặp: nhức đầu  

Ít gặp: chóng mặt  

Rối loạn tâm thần:  

Ít gặp: bồn chồn  

Rối loạn chung:  

Thường gặp: suy ngược  

Ít gặp: mệt mỏi  

Rối loạn tiêu hóa:  

Thường gặp: rối loạn tiêu hóa  

Rối loạn da và mô dưới da   

Thường gặp: tăng tiết mồ hôi  

Ít gặp: phản ứng dị ứng của da  

Ở những bệnh nhân da trắng, sự nhạy cảm của da với ánh nắng có thể dẫn đến các phản ứng tương tự như bỏng nắng khi bị chiếu bởi ánh sáng mặt trời.   

Trong trường hợp gặp tác dụng không mong muốn trên da, nên dừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ  

Rối loạn mắt:  

Trong tài liệu y văn đã ghi nhận các tác dụng không mong muốn trên mắt có liên quan đến việc sử dụng các chế phẩm chưa chiết xuất cỏ thánh John khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.   

Trong trường hợp gặp tác dụng không mong muốn trên mắt, nên ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ  

13. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ  

Cho đến nay, chỉ có một số trường hợp quá liều đã được báo cáo với biểu hiện co giật, lú lẫn. Sử dụng mức liều quá cao có thể làm tăng mức độ của các tác dụng không mong muốn.  

Ngoài ra, quá liều có thể gây tăng mức độ nhạy cảm với ánh sáng. Trong trường hợp này, nên tránh để da và mắt tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc các nguồn bức xạ UV khác (như nhà tắm nắng) trong khoảng 1-2 tuần.  

14. CÁC DẤU HIỆU LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO KHI DÙNG THUỐC  

Không có.  

15. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI  

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.  

16. ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN  

Bảo quản trong hộp, dưới 30oC.  

17. HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.  

18. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.  

19. TÊN, ĐỊA CHỈ, BIỂU TƯỢNG (NẾU CÓ) CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT:  

Max Zeller  Söhne AG  

Địa chỉ: Seeblickstrasse 4, 8590 Romanshorn, Switzerland, Thụy Sĩ.  


Những sảm phẩm tương tự