Giỏ hàng

Vitamin C Injection

0 ₫

SĐK: 471110530624

Nhóm dược lý: Vitamin

Mã ATC: A11GA01

(Có sẵn)
Số lượng

Mã sản phẩm: NTP-4MM8B

Danh mục: Acid amin, khoáng chất và vitamin

Share:

1.Khuyến cáo:

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Để xa tầm tay trẻ em.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc

2. Thành phần

Mỗi ống tiêm (5ml) chứa:

Thành phần dược chất: Acid ascorbic (Vitamin C) ………………………………. 500 mg

Tá dược: Natri chlorid, natri hydroxyd, rongalit, thiourea, dung dịch natri hydroxyd 10% hoặc acid hydrochloric loãng để điều chỉnh độ pH, nước cất pha tiêm.

3. Dạng bào chế

Dung dịch tiêm

Mô tả: Dung dịch trong suốt, không màu đến màu vàng lợt

pH:5.6-7.4 

4. Chỉ định:

Dự phòng và điều trị bệnh scorbut, hoặc các bệnh khác cần bổ sung vitamin C, khi sự thiếu này là cấp tính và khó dùng thuốc bằng đường uống

5. Liều dùng và cách dùng

Đường dùng: Đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da

Người lớn: 

Bệnh scorbut: 0,5-1 g mỗi ngày

Điều trị dự phòng: 200-500 mg mỗi ngày

Trẻ em:

Dùng cho mục đích điều trị :100-300 mg mỗi ngày

Điều trị dự phòng: 30mg mỗi ngày

Người cao tuổi:

Không có khuyến cáo riêng về liều dùng

6. Chống chỉ định

Tăng thải oxalate đường tiểu

7. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Acid ascorbic nên dùng cẩn thận ở các bệnh nhân có bệnh nền suy thận do có nguy cơ tạo sỏi oxalate. Có thể dung nạp ở các bệnh nhân dùng liều cao.     
Dùng liều cao acid ascorbic có thể gây huyết giải ở các bệnh nhân thiếu glucose-6- phosphate dehydrogenase (G6PD).

8. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú 

Không nên dùng acid ascorbic ở liều trên 1g/ngày cho phụ nữ mang thai vì không biết rõ ảnh hưởng của liều cao trên thai nhi. Acid ascorbic được tiết vào sữa, nhưng không có bằng chứng về bất kỳ nguy cơ nào.

9. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: 

Thuốc tiêm acid ascorbic không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

10. Tương tác tương kỵ của thuốc:

Các thuốc làm giảm bão hòa acid ascorbic ở mô gồm aspirin, nicotin từ thuốc lá, rượu, các chất ức chế cảm giác thèm ăn, sắt, phenytoin, vải thuốc chống co giật, thành phần estrogen của các thuốc tránh thai đường uống, và tetracycline. Liều lớn acid ascorbic làm nước tiểu bị acid hóa, gây tái hấp thu các thuốc có tính acid ở ống thận, do đó làm tăng quá mức đáp ứng thuốc. Ngược lại, các thuốc có tính kiềm sẽ bị giảm tái hấp thu và do đó giảm tác dụng điều trị. Liều dùng cao có thể làm giảm đáp ứng với thuốc chống đông máu đường uống. Đã có báo cáo về việc dùng đồng thời acid ascorbic và fluphenazine làm giảm nồng độ của fluphenazine trong huyết tương.

Acid ascorbic là một chất có tính khử mạnh và can thiệp vào nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa khử. Nên tham khảo các tài liệu chuyên ngành để có thông tin về ảnh hưởng của acid ascorbic đến các xét nghiệm.

Dùng acid ascorbic cùng với desferrioxamine ở các bệnh nhân thừa sắt để làm tăng thải sắt, có thể làm tình trạng ngộ độc sắt xấu đi, đặc biệt là đối với tim, biểu hiện sớm khi bắt đầu điều trị thừa sắt. Do đó, khuyến cáo bệnh nhân có chức năng tim bình thường không nên dùng acid ascorbic trong tháng đầu khi khởi đầu điều trị bằng desferrioxamine. Không nên dùng acid ascorbic kết hợp với desferrioxamine ở các bệnh nhân bị rối loạn chức năng tim. Aspirin có thể làm giảm sự hấp thu acid ascorbic khoảng 1/3 và giảm sự bài tiết qua thận khoảng %. Chưa rõ tầm quan trọng của việc này trên lâm sàng.

Bệnh nhân suy thận dùng thuốc kháng acid có nhôm và citrate đường uống có thể gây bệnh não dẫn đến tử vong do tăng đáng kể hàm lượng nhôm trong máu. Có bằng chứng cho thấy vitamin C có thể tương tác tương tự.

Các thuốc tránh thai đường uống làm hạ nồng độ huyết thanh của acid ascorbic. 

Tương kỵ:

Thuốc tiêm Vitamin C tương kỵ về mặt vật lý với thuốc tiêm penicillin G kali.

Acid ascorbic tương kỵ với các muối sắt, các chất oxy hóa, muối của các kim loại nặng, đặc biệt là đồng.

Thuốc tiêm acid ascorbic đã được báo cáo là tương kỵ với aminophylline, bleomycin sulphate, erythromycin lactobionate, nafcillin sodium, nitrofurantoin sodium, oestrogen dạng kết hợp, sodium bicarbonate và sulphafurazole diethanolamine. Đôi khi cũng có tương kỵ với chloramphenicol sodium succinate, tùy thuộc vào pH hoặc nồng độ.

11. Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Liều cao acid ascorbic có thể gây rối loạn đường tiêu hóa gồm tiêu chảy. Liều cao cũng có thể làm tăng thải oxalate đường tiểu và có thể tạo sỏi oxalate ở thận nếu nước tiểu bị acid hóa. Liều dùng 600 mg/ngày hoặc hơn có tác dụng lợi tiểu. Dung nạp tăng lên khi dùng liều cao lâu dài, có thể gây triệu chứng thiếu vitamin C khi trở về dùng lượng vitamin C thông thường.

12. Quá liều và cách xử trí

Liều cao acid ascorbic có thể gây rối loạn đường tiêu hóa gồm tiêu chảy. Liều cao cũng có thể làm tăng thải oxalate đường tiểu và có thể tạo sỏi oxalate ở thận nếu nước tiểu bị acid hóa. Liều dùng 600 mg/ngày hoặc hơn có tác dụng lợi tiểu. Nên ngưng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.

13. Thông tin dược lý: 

Nhóm dược lý: Vitamin     
Mã ATC: A11GA01

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:

Acid ascorbic là một vitamin tan trong nước, cần thiết cho sự tạo collagen và chất liệu giữa các tế bào, do đó cần thiết cho sự tạo sụn, xương, răng và làm lành vết thương. Acid ascorbic cũng cần thiết cho sự chuyển từ acid folic thành acid folinic, thúc đẩy sự hấp thu sắt từ đường tiêu hóa và ảnh hưởng đến sự tạo hemoglobin và sự trưởng thành của hồng cầu.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Phân bố - được phân bố rộng trong các mô cơ thể, 25% gắn kết với protein huyết tương. Lượng lớn được tìm thấy trong tế bào bạch cầu và tiểu cầu. Acid ascorbic qua được nhau thai.     
Chuyển hóa – dễ dàng oxy hóa thành acid dehydroascorbic, rồi được chuyển hóa thành acid oxalic và ascorbate - 2 — sulphate không có hoạt tính. Tỷ lệ chuyển hóa ở nữ cao hơn nam.      
Bài tiết – liều cao được bài tiết nhanh ra nước tiểu khi quá nhu cầu sử dụng của cơ thể, sau khi tiêm tĩnh mạch, khoảng 40% được bài tiết trong vòng 8 giờ, tăng lên 70% khi mô đã bão hòa. Lượng thuốc chữa biến đổi phụ thuộc vào liều dùng; ở phụ nữ sự bài tiết acid ascorbic thay đổi theo giai đoạn của chu kỳ kinh nguyệt và giảm khi dùng thuốc tránh thai. Acid ascorbic được tiết vào sữa mẹ. Acid oxalic acid và ascorbate - 2 - sulphate được bài tiết vào nước tiểu.

16. Đóng gói, bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng: 

Đóng gói:

  • Ống tiêm 5 ml, hộp 10 ống tiêm.

  • Ống tiêm 5 ml, hộp 50 ống tiêm.

Điều kiện bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.     
Không dùng thuốc quá hạn dùng.

Tiêu chuẩn chất lượng: NSX

17. Tên và địa chỉ của nhà sản xuất

SIU GUAN CHEM. IND. CO., LTD.     
No. 128 Shinmin Road, Hunei Village, West District, Chiayi City, ĐÀI LOAN. 

Tel.: 886-5-2360636 Fax: 886-5-2865232


Những sảm phẩm tương tự