Giỏ hàng

Gintecin Injection

0 ₫

SĐK: VN-17785-14

Nhóm dược lý:

(Có sẵn)
Số lượng

Mã sản phẩm: NTP-0EBPD

Danh mục: Thần kinh, tuần hoàn máu não, Sản phẩm

Share:

GINTECIN Injection  
(Cao Ginkgo Bilobas 17.5 mg/ 5 ml)

1.    THÀNH PHẦN: Mỗi ống thuốc tiêm 5 ml chứa:

Hoạt chất: Ginkgo Biloba Extract ……………………………………………………………17,5 mg  
(tương đương 4,2 mg Ginkgo Flavon Glycoside tính theo Quercetin, Kaempferol và Isorhamnetin)

Tá dược: Sorbitol, Nước cất pha tiêm.

2.    DƯỢC LÝ

Dược lực học:

-    Ức chế tác nhân hoạt hoá tiểu cầu: Cao Ginkgo Biloba có tác dụng ức chế tác nhân hoạt hoá tiểu cầu bằng cách đối kháng cạnh tranh ở receptor của tác nhân hoạt hoá tiểu cầu làm giảm sự tăng tính thấm nội mô, giảm co thắt phế quản và giảm đáp ứng viêm.

-    Phân huỷ gốc tự do: Cao Ginkgo Biloba có tác dụng phân huỷ các tế bào gốc tự do trong cơ thể và ức chế sự tạo thành các lipoperoxide. Vì thế nó có tác dụng bảo vệ màng tế bào tránh khỏi hàng loạt các tổn thương gây ra bởi gốc tự do.

-    Cải thiện tuần hoàn máu: Cao Ginkgo Biloba có tác dụng làm giảm độ nhớt máu toàn phần, tăng tính đàn hồi của hồng cầu và bạch cầu; Nhờ vậy cải thiện được tiểu tuần hoàn và đại tuần hoàn.

-    Bảo vệ mô: Cao Ginkgo Biloba có tác dụng làm tang sự cung cấp Glucose và Oxy đến các mô bị thiếu náu. Nó cũng làm tang mật độ các receptor dẫn truyền thần kinh như receptor muscarinic, adrenergic và serotonergic.

-    Điều hoà trương lực mạch máu: Cao Ginkgo Biloba có tác dụng duy trì trương lực động mạch và tĩnh mạch thông qua việc làm tăng phóng thích catecholamine và ức chế sự thoái biến chứng, đồng thời làm giãn động mạch thông qua việc thúc đẩy sự sản sinh prostacyclin và tác nhân làm giãn mạch có nguồn gốc nội mô.

Dược động học:

-    Hấp thu: Cao Ginkgo Biloba được hấp thu tốt qua đường tiêm.

-    Phân bố: Các cơ quan có ái lực cao với Cao Ginkgo Biloba gồm: Động mạch chủ, da, phổi, tim, các tuyến, mô thần kinh và mắt.

-    Thải trừ: Thuốc chủ yếu thải trừ qua nước tiểu và qua phân.

3.    DẠNG BÀO CHẾ: Dung dịch tiêm

4.   ĐƯỜNG DÙNG: Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch

5.  CHỈ ĐỊNH: Cao Ginkgo Biloba được dùng trong điều trị các rối loạn tuần hoàn máu não và ngoại biên như:

-    Rối loạn chức năng não: khó nhớ, chóng mặt, ù tai, nhức đầu và thay đổi xúc cảm kèm theo lo lắng.

-    Giảm thính lực (điều trị hỗ trợ) do hội chứng cổ.

-    Rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại biên với sự bảo tồn tuần hoàn nguyên vẹn (khập khiểng gián cách).

6.    LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Không được với các thuốc khác để tiêm

Có thể pha với dung dịch nước muối sinh lý hoặc dung dịch  Dextrane phân tử thấp để tiêm truyền tĩnh mạch.

Tiêm: Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 2-5ml Gintecin Injection mỗi ngày hoặc cách ngày.

Tiêm truyền tĩnh mạch: 25-50 ml/ngày tuỳ theo tình trạng bệnh.

7.    CHỐNG CHỈ ĐỊNH: 

Chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn với Cao Ginkgo Biloba, bệnh nhân thiếu men Fructose -1,6-Diphosphatase.

8.    THẬN TRỌNG: Cao Ginkgo Biloba không phải là tác nhân chống cao huyết áp nên không thể dùng thay thế các thuốc khác trong điều trị cao huyết áp.

9.    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Do chưa có thử nghiệm lâm sàng đầy đủ cho việc dùng thuốc trong thai kỳ và thời gian cho con bú nên thận trọng dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hay cho con bú .

10.    ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Thuốc không ảnh hưởng đến hoạt động lái xe hay vận hành máy móc.

11.    TÁC DỤNG NGOẠI Ý: Hiếm khi gặp rối loạn tiêu hoá nhẹ, tụt huyết áp, nhức đầu, chóng mặt hay các phản ứng dị ứng da.

Thông báo cho các bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

12.    TƯƠNG TÁC THUỐC:

Không được pha chung với các thuốc khác để tiêm.

Có thể pha với dung dịch nước muối sinh lý hoặc dung dịch Dextrane phân tử thấp để truyền tĩnh mạch.

Cao Ginkgo Biloba có thể làm chậm đông máu. Việc dùng thuốc này đồng thời với các thuốc cũng làm chậm đông máu có thể làm tăng nguy cơ dễ bị vết bầm trên da và dễ chảy máu. Vì thế, không dùng phối hợp Cao Ginkgo Biloba với các thuốc cũng làm chậm đông máu như ibuprofen, Aspirin, Indomethacin, Warfarin, Heparin. Không dùng đồng thời với các vị thuốc có tác dụng chỉ huyết.

13.    QUÁ LIỀU:

Triệu chứng: Dùng quá liều Cao Ginkgo Biloba có thể gây ra các triệu chứng quá liều như: Tiêu chảy, buồn nôn và nôn, mất trương lực cơ, co giật, các dấu hiệu xuất huyết (dễ bị vết bầm trên da hay dễ chảy máu cam, xuất huyết tiêu hoá, xuất huyết não).

Điều trị: Điều trị quá liều bao gồm điều trị hỗ trợ và điều trị các triệu chứng xảy ra do dùng quá liều.

14.    TRÌNH BÀY:

Ống thuốc tiêm 5ml. Hộp 10 ống  
Số đăng ký ở Đài Loan: DOH PM 036601

15.    BẢO QUẢN: Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30oC

16.    TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Tiêu chuẩn nhà sản xuất

17.    HẠN DÙNG: 60 tháng kể từ ngày sản xuất

Không dùng khi thuốc quá hạn sử dụng ghi trên nhãn.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của bác sỹ.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Nhà sản xuất: SIU GUAN CHEM. IND. CO., LTD  
No. 128 Shin Min Road, Chia Yi, Taiwan.  
Tel: 886-5-2360636   Fax: 886-5-2865232

 


Những sảm phẩm tương tự